TRANG TIN ĐƠN VỊ
  Đang truy cập: 21  
 
1 5 7 0 7 0 7 5
 
 
Đào tạo
Chương trình đào tạo bậc Đại học ngành Kế toán năm 2016

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

 

 

 

 


 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC - HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1774/QĐ-TĐHHN, ngày 17 tháng 5 năm 2016  

của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, năm 2016


PHẦN1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

1.1.     Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo

 

    + Tiếng Việt:

Kế Toán

   + Tiếng Anh:

Accounting

- Trình độ đào tạo:

Đại học

- Thời gian đào tạo:

04 năm

- Loại hình đào tạo: 

Chính quy

- Mã ngành:

52340301

- Tênvănbằngsaukhitốtnghiệp

    + Tiếng Việt:

Cử nhân Kế toán

   + Tiếng Anh:

Bachelor of Accounting

1.2.     Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân kế toán đạt được các mục tiêu sau:

a) Kiến thức

Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực Kế toán như tài chính - tiền tệ, tín dụng - ngân hàng, thống kê trong khai thác và quản lý Tài nguyên và Môi trường, làm nền tảng để nghiên cứu các nghiệp vụ chuyên sâu của ngành kế toán trong phạm vi ngành Tài nguyên và Môi trường cũng như trong các tổ chức doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế như: Đối với kế toán tài chính bao gồm Luật Kế toán, Luật Kiểm toán, Luật Tài nguyên và Môi trường, Chuẩn mực kế toán, Chuẩn mực kiểm toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp và Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Đối với kế toán quản trị bao gồm các kiến thức về nhận diện chi phí, phân tích thông tin, lập kế hoạch, thiết kế thông tin thành các báo cáo quản trị phục vụ cho việc ra quyết định trong quản lý Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời có kiến thức sâu về các Luật thuế cơ bản và các văn bản hướng dẫn về các Luật thuế hiện hành ứng với lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường.

b) Kỹ năng

Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực kế toán; có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các nội dung cơ bản trong lĩnh vực kế toán; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống thường gặp; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến chuyên môn.

c) Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để có thể tự chủ được công việc được giao trong lĩnh vực kế toán; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình;

d) Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm công dân; có khả năng tìm việc làm, có sức khoẻ phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước.

e) Có khả năng học tập lên trình độ cao hơn.

1.3.     Đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.

1.4.      Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

1.5.      Điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Điều 28 của Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định số 3473/QĐ-TĐHHN ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.


 

PHẦN 2. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

2.1. Kiến thức

2.1.1. Kiến thức Đại cương

Nhận thức được những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và công tác an ninh - quốc phòng; Có kiến thức cơ bản về toán học, ngoại ngữ, tin học đại cương và khoa học tự nhiên làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên ngành.

2.1.2. Kiến thức Cơ sở ngành

Hiểu được các kiến thức về lĩnh vực Kinh tế, Quản trị kinh doanh; Tài chính – Ngân hàng; Kế toán, Kiểm toán và phân tích tài chính làm cơ sở nghiên cứu sâu hơn nội dung kiến thức chuyên ngành.

2.1.3. Kiến thức chuyên sâu

- Hướng chuyên sâu về Kế toán doanh nghiệp:Áp dụng các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kế toán doanh nghiệp để thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn như: Lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, tư vấn cho nhà quản trị để đưa ra quyết định kinh doanh;

- Hướng chuyên sâu về Kế toán – Kiểm toán: Áp dụng những kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính để thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn như: Lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, có khả năng đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích cơ bản về tình hình tài chính trong các đơn vị; khả năng xác lập các chính sách, chế độ kiểm toán nội bộ; Phân tích tình hình tài chính, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.

2.1.4. Kiến thức thực tập và đồ ántốt nghiệp

Có hiểu biết thực tế công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính; Có kỹ năng nghề nghiệp để giải quyết vấn đề thực tế.

2.1.5. Kiến thức Ngoại ngữ và Tin học

- Đạt chứng chỉ tiếng Anh trình độ A2theo khung châu Âu (hoặc tương đương).

- Đạt chứng chỉ Tin học văn phòng trình độ B.

- Sử dụng Internet và một số phần mềm chuyên ngành kế toán.

2.2. Kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề: Tìm hiểu vấn đề và xác định nguyên nhân phát sinh để đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề.

- Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức: Nghiên cứu tài liệu, thu thập, xử lý thông tin về lĩnh vực kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: Lập và xử lý được các chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán; Biết thiết kế hệ thống thông tin kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị đáp ứng yêu cầu quản lý; Báo cáo được các thông tin về tình hình tài chính của đơn vị để phục vụ yêu cầu của nhà quản trị; Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của tất cả các loại hình doanh nghiệp.

Ngoài ra, đối với hướng chuyên sâu kế toán – kiểm toán: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp; Có khả năng tham gia vào các cuộc kiểm toán do các đơn vị kiểm toán tổ chức; Cập nhật, xử lý, phân tích, đánh giá số liệu và tham mưu về lĩnh vực kế toán, kiểm toán cho Ban lãnh đạo.

2.2.2. Kỹ năng mềm

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: Có kỹ năng phối hợp làm việc theo nhóm, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp và cấp trên.

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: Có khả năng phân công và đánh giá hoạt động nhóm và tập thể; Phát triển và duy trì quan hệ với các đối tác; Truyền cảm hứng, tạo động lực cho cá nhân và tập thể.

- Kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ: Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng, đối tác, đồng nghiệp và cấp trên; Có kỹ năng thuyết trình, đàm phán tốt; Có trình độ giao tiếp tiếng Anh cơ bản; đọc và hiểu biết cơ bản các kiến thức chuyên môn.

- Kỹ năng tìm kiếm việc làm: Tìm kiếm các thông tin về việc làm trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo tuyển dụng tại các đơn vị, các trung tâm dịch vụ việc làm, từ bạn bè, người thân; Chuẩn bị hồ sơ xin việc, viết đơn xin việc, lý lịch tự thuật cá nhân.

- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng.

2.3. Phẩm chất đạo đức

2.3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

Đạt được các phẩm chất, đạo đức cá nhân như: Cẩn thận, nhiệt tình, tự tin, linh hoạt.

2.3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Trung thực, cẩn thận; Có tinh thần trách nhiệm với công việc; Ý thức tổ chức kỷ luật tốt; Có tinh thần hòa đồng, hợp tác với đồng nghiệp.

2.3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

Tôn trọng pháp luật, làm việc với tinh thần kỷ luật cao, có lối sống tích cực, có ý thức bảo vệ môi trường.

2.4. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Đối với hướng chuyên sâu về Kế toán doanh nghiệp:

+ Nhân viên kế toán phần hành tại tất cả các loại hình doanh nghiệp;

+ Kế toán tổng hợp tại tất cả các loại hình doanh nghiệp;

+ Trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán;

+ Giảng viên trong các trường cao đẳng, Trợ giảng trong các trường Đại học  đào tạo liên quan đến chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp;

+ Tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

- Đối với hướng chuyên sâu về Kế toán – Kiểm toán:

+ Nhân viên kế toán phần hành tại tất cả các loại hình doanh nghiệp; Trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán;

+ Kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán; Kiểm soát viên, thanh tra viên; Phụ trách bộ phận kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp;

+ Chuyên viên phân tích tài chính tại các doanh nghiệp;

+ Giảng viên trong các trường cao đẳng, Trợ giảng trong các trường Đại học đào tạo liên quan đến chuyên ngành kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính.

+ Tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

 


 

PHẦN 3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

3.1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ (TC) phải tích luỹ

130

Trong đó:

 

-         Khối kiến thức Giáo dục đại cương

(Không tính các môn học GDTC, GDQP-AN)

31

-         Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

99

      Kiến thức cơ sở ngành

25

      Kiến thức ngành

62

           + Bắt buộc:

(57)

           + Tự chọn:

(5)

      Kiến thức thực tập và khóa luận tốt nghiệp

12

 

3.2. Khung chương trình đào tạo

      Ký hiệu:      -    LT: Lý thuyết

-         TL, TH, TT: Thảo luận, thực hành, thực tập

TT

Tên học phần

Mã học phần

Tổng số TC

Số giờ TC

Mã học phần học trước

LT

TL,TH,

TT

Tự học

I

Khối kiến thức giáo dục đại cương

 

31

 

 

 

 

I.1

Lý luận chính trị

 

10

 

 

 

 

         1.  

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

LTML2101

2

21

09

60

 

         2.  

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

LTML2102

3

30

15

90

LTML2101

         3.  

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

LTDL2101

3

32

13

90

 

         4.  

Tư tưởng Hồ Chí Minh

LTTT2101

2

21

09

60

 

I.2

Khoa học xã hội

 

06

 

 

 

 

         5.  

Pháp luật đại cương

LTPL2101

2

20

10

60

 

         6.  

Kỹ năng mềm

KTQU2151

2

20

10

60

 

         7.  

Quản trị học

KTQU2101

2

20

10

60

 

I.3

Ngoại ngữ

 

08

 

 

 

 

         8.  

Tiếng Anh 1

NNTA2101

3

10

35

90

 

         9.  

Tiếng Anh 2

NNTA2102

3

10

35

90

NNTA2101

     10.     

Tiếng Anh 3

NNTA2103

2

6

24

60

NNTA2102

I.4

Khoa học tự nhiên – Tin học

 

07

 

 

 

 

     11.     

Toán cao cấp

KĐTO2108

3

25

20

90

 

     12.     

Tin học đại cương

CTKH2151

2

20

10

60

 

     13.     

Xác suất thống kê

KĐTO2106

2

15

15

60

 

I.5

 Giáo dục thể chất

 

05

 

 

 

 

I.6

 Giáo dục quốc phòng-an ninh

 

08

 

 

 

 

II

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

 

99

 

 

 

 

II.1

Kiến thức cơ sở ngành

 

25

 

 

 

 

     14.     

Tài chính - Tiền tệ

KTTC2301

3

37

8

90

KTKH2301

     15.     

Kinh tế vi mô (*)

KTKH2301

3

34,5

10,5

90

 

     16.     

Kinh tế vĩ mô

KTKH2302

3

34

11

90

KTKH2301

     17.     

Kinh tế tài nguyên và môi trường

KTTN2301

2

23

7

60

KTKH2301

     18.     

Nguyên lý thống kê kinh tế

KTPT2301

2

18,5

11,5

60

KĐTO2108

     19.     

Quản trị kinh doanh

KTQU2302

2

20

10

60

KTQU2101

     20.     

Hợp đồng kinh tế trong kinh doanh

KTQU2303

2

20

10

60

KTQU2101

     21.     

Kinh tế tài nguyên biển

KTKB2301

2

28

2

60

KTKH2301

     22.     

Phương pháp nghiên cứu trong quản lý và kinh doanh

KTPT2302

2

24,5

5,5

60

KTPT2301

     23.     

Quản trị dự án đầu tư

KTQU2304

2

20

10

60

KTQU2101

     24.     

Thống kê doanh nghiệp

KTPT2303

2

23

7

60

KTPT2301

II.2

Kiến thức ngành

 

62

 

 

 

 

II.2.1

Bắt buộc

 

57

 

 

 

 

     25.     

Nguyên lý định giá

KTTC2502

2

20

10

60

KTTC2301

     26.     

Nguyên lý kế toán

KTKE2501

3

30

15

90

KTKH2301

     27.     

Phân tích kinh doanh (*)

KTKE2502

3

34

11

90

KTQU2302

     28.     

Kế toán công

KTKE2503

3

30

15

90

KTKE2501

     29.     

Kế toán ngân hàng

KTKE2504

2

20

10

60

KTKE2501

     30.     

Lý thuyết kiểm toán

KTKN2501

3

30

15

90

KTKE2501

     31.     

Hệ thống thông tin kế toán

KTKE2505

3

30

15

90

KTKE2501

     32.     

Kế toán máy

KTKE2506

3

30

15

90

KTKE2501

     33.     

Đạo đức nghề nghiệp

KTKE2507

2

20

10

60

KTKE2501

     34.     

Tiếng Anh chuyên ngành

KTQU2557

3

30

15

90

KTKE2501

     35.     

Kế toán quản trị 1

KTKE2508

3

30

15

90

KTKE2501

     36.     

Kế toán quản trị 2

KTKE2509

3

30

15

90

KTKE2508

     37.     

Kế toán tài chính 1

KTKE2510

4

35

25

120

KTKE2501

     38.     

Kế toán tài chính 2

KTKE2511

3

30

15

90

KTKE2510

     39.     

Phân tích báo cáo tài chính (*)

KTKE2512

2

20

10

60

KTKE2511

     40.     

Kiểm toán tài chính

KTKN2502

3

30

15

90

KTKN2501

     41.     

Thực hành nghề nghiệp

KTKE2513

4

-

60

120

KTKE2501

     42.     

Tài chính doanh nghiệp

KTTC2503

3

30

15

90

KTKE2510

     43.     

Kế toán quốc tế (*)

KTKE2514

3

30

15

90

KTKE2501

     44.     

Thương mại điện tử

KTQU2506

2

20

10

60

KTQU2101

II.2.2

Tự chọn

 

5/10

 

 

 

 

 

Chuyên sâu về Kế toán doanh nghiệp

 

5

 

 

 

 

     45.     

Kế toán chi phí

KTKE2615

2

20

10

60

KTKE2501

     46.     

Thuế và kế toán thuế

KTKE2616

3

30

15

90

KTKE2501

 

Chuyên sâu về Kế toán - kiểm toán

 

5

 

 

 

 

     47.     

Kiểm toán hoạt động

KTKN2603

3

30

15

90

KTKN2501

     48.     

Kiểm toán môi trường

KTKN2604

2

20

10

60

KTKN2501

II.3

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

 

12

 

 

 

 

     49.     

Thực tập tốt nghiệp

KTKE2717

6

-

90

180

KTKE2505

     50.     

Khóa luận tốt nghiệp

KTKE2818

6

-

90

180

KTKE2717

 

Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

 

6/12

 

 

 

 

 

Chuyên sâu về Kế toán doanh nghiệp

 

6

 

 

 

 

     51.     

Hệ thống chuẩn mực kế toán

KTKE2819

3

30

15

90

KTKE2717

     52.     

Mô phỏng nghiệp vụ kế toán

KTKE2820

3

30

15

90

KTKE2717

 

Chuyên sâu về Kế toán - kiểm toán

 

6

 

 

 

 

     53.     

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán

KTKN2805

3

30

15

90

KTKE2717

     54.     

Mô phỏng nghiệp vụ kiểm toán

KTKN2806

3

30

15

90

KTKE2717

Tổng cộng

 

130/141

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Các học phần dự kiến giảng dạy bằng tiếng Anh

 

3.3. Dự kiến phân bổ số học phần theo học kỳ (học đúng tiến độ)

TT

Tên học phần

Mã học phần

Số tín chỉ theo học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin 1

LTML2101

2

 

 

 

 

 

 

 

2

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin 2

LTML2102

 

3

 

 

 

 

 

 

3

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

LTĐL2101

 

 

 

3

 

 

 

 

4

Tư tưởng Hồ Chí Minh

LTTT2101

 

 

2

 

 

 

 

 

5

Pháp luật đại cương

LTPL2101

2

 

 

 

 

 

 

 

6

Kỹ năng mềm

KTQU2151

 

 

 

 

 

2

 

 

7

Quản trị học

KTQU2101

2

 

 

 

 

 

 

 

8

Tiếng Anh 1

NNTA2101

3

 

 

 

 

 

 

 

9

Tiếng Anh 2

NNTA2102

 

3

 

 

 

 

 

 

10

Tiếng Anh 3

NNTA2103

 

 

2

 

 

 

 

 

11

Toán cao cấp

KĐTO2108

3

 

 

 

 

 

 

 

12

Tin học đại cương

CTKH2151

 

2

 

 

 

 

 

 

13

Xác suất thống kê

KĐTO2106

 

2

 

 

 

 

 

 

14

Giáo dục thể chất

 

1

1

2

 

 

 

 

15

 Giáo dục quốc phòng-an ninh

 

8

 

 

 

 

 

 

 

16

Tài chính - Tiền tệ

KTTC2301

 

3

 

 

 

 

 

 

17

Kinh tế vi mô

KTKH2301

3

 

 

 

 

 

 

 

18

Kinh tế vĩ mô

KTKH2302

 

3

 

 

 

 

 

 

19

Kinh tế tài nguyên và môi trường

KTTN2301

 

 

 

2

 

 

 

 

20

Nguyên lý thống kê kinh tế

KTPT2301

 

 

2

 

 

 

 

 

21

Quản trị kinh doanh

KTQU2302

 

 

2

 

 

 

 

 

22

Hợp đồng kinh tế trong kinh doanh

KTQU2303

 

 

2

 

 

 

 

 

23

Kinh tế tài nguyên biển

KTKB2301

 

 

 

 

2

 

 

 

24

Phương pháp nghiên cứu trong quản lý và kinh doanh

KTPT2302

 

 

 

 

 

2

 

 

25

Quản trị dự án đầu tư

KTQU2304

 

 

 

2

 

 

 

 

26

Thống kê doanh nghiệp

KTPT2303

 

 

 

2

 

 

 

 

27

Nguyên lý định giá

KTTC2502

 

 

2

 

 

 

 

 

28

Nguyên lý kế toán

KTKE2501

 

 

3

 

 

 

 

 

29

Phân tích kinh doanh

KTKE2502

 

 

 

 

 

 

3

 

30

Kế toán công

KTKE2503

 

 

 

 

3

 

 

 

31

Kế toán ngân hàng

KTKE2504

 

 

 

 

 

 

2

 

32

Lý thuyết kiểm toán

KTKN2501

 

 

 

3

 

 

 

 

33

Hệ thống thông tin kế toán

KTKE2505

 

 

 

 

 

 

3

 

34

Kế toán máy

KTKE2506

 

 

 

 

 

 

3

 

35

Đạo đức nghề nghiệp

KTKE2507

 

 

 

 

 

2

 

 

36

Tiếng Anh chuyên ngành

NNTA2557

 

 

 

 

 

3

 

 

37

Kế toán quản trị 1

KTKE2508

 

 

 

 

3

 

 

 

38

Kế toán quản trị 2

KTKE2509

 

 

 

 

 

3

 

 

39

Kế toán tài chính 1

KTKE2510

 

 

 

4

 

 

 

 

40

Kế toán tài chính 2

KTKE2511

 

 

 

 

3

 

 

 

41

Phân tích báo cáo tài chính

KTKE2512

 

 

 

 

 

 

2

 

42

Kiểm toán tài chính

KTKN2502

 

 

 

 

 

3

 

 

43

Thực hành nghề nghiệp

KTKE2513

 

 

 

 

4

 

 

 

44

Tài chính doanh nghiệp

KTTC2503

 

 

3

 

 

 

 

 

45

Kế toán quốc tế

KTKE2514

 

 

 

 

 

 

3

 

46

Thương mại điện tử

KTQU2506

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Tự chọn chuyên sâu về Kế toán doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

Kế toán chi phí

KTKE2615

 

 

 

 

 

2

 

 

48

Thuế và kế toán thuế

KTKE2616

 

 

 

 

 

 

3

 

 

Tự chọn chuyên sâu về Kế toán-kiểm toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49

Kiểm toán hoạt động

KTKN2603

 

 

 

 

 

3

 

 

50

Kiểm toán môi trường

KTKN2604

 

 

 

 

 

 

2

 

51

Thực tập tốt nghiệp

KTKE2717

 

 

 

 

 

 

 

6

52

Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế

 

 

 

 

 

 

 

 

6/12

Tổng (*): 130/141

15

16

18

18

15

17(18)

/20

19(18)

/21

12/18

Ghi chú: (*) Không kể GDTC và GDQP-AN

3.4. Mô tả vắn tắt các học phần

1)            Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin 1                       2TC

          Nội dung Ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2)            Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin  2                      3 TC

          Nội dung Ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3)            Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt Nam                            3TC

          Nội dung Ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

4)            Tư tưởng Hồ Chí Minh                                                                                 2TC

          Nội dung Ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5)            Pháp luật đại cương                                                                          2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật; kiến thức cơ bản về một số ngành luật như Luật Hiến pháp, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính, Luật Lao động… trong hệ thống pháp luật Việt Nam, từ đó giúp người học nâng cao sự hiểu biết về vai trò, tầm quan trọng của Nhà nước và Pháp luật trong đời sống.

6)            Kỹ năng mềm                                                                                    2TC

          Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng tìm kiếm việc làm.

7)            Quản trị học                                                                                                   2TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản về quản trị học được vận dụng trong lĩnh vực kinh doanh như: Bản chất, vai trò, chức năng, quá trình phát triển của quản trị kinh doanh; Đi sâu nghiên cứu quản trị ở một số lĩnh vực cụ thể của quá trình kinh doanh như: quản trị sản xuất và tác nghiệp, môi trường kinh doanh, quyết định trong kinh doanh, hoạch định chiến lược, quản trị nguồn nhân lực.

8)            Tiếng Anh 1                                                                                                    3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản nhất về ngữ pháp (thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn, tính từ sở hữu, đại từ và tính từ chỉ định, đại từ tân ngữ); các chủ điểm quen thuộc, gần gũi nhất với người học như bản thân, gia đình, cuộc sống hàng ngày.

9)            Tiếng Anh 2                                                                                                    3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về các thời, thể ngữ pháp tiếng Anh trình độ tiền trung cấp; các từ vựng cơ bản về các chủ điểm quen thuộc như gia đình, sở thích, công việc, du lịch… và các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp.

10)       Tiếng Anh 3                                                                                                    2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức nâng cao (trình độ trung cấp) trong việc sử dụng từ, ngữ pháp phổ biến, phân biệt văn phong học thuật và văn phong hội thoại, cách dựng câu…; Phương pháp thuyết trình khoa học và các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ trung cấp.

11)       Toán cao cấp                                                                                      3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Một số kiến thức cơ bản về giải tích toán học như: hàm số, ma trận, vi phân, tích phân (tích phân bất định, tích phân xác định, tích phân suy rộng) để sinh viên có đủ khả năng tiếp thu các kiến thức cơ sở và chuyên môn; luyện khả năng tư duy lôgíc, phương pháp phân tích định lượng các vấn đề kinh tế để ứng dụng khi học các học phần nâng cao.

12)       Tin học đại cương                                                                              2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: một số kiến thức đại cương về tin học như; một số hệ điều hành thông dụng và các chương trình ứng dụng MS Word, Excel và Powerpoint.

13)       Xác suất thống kê                                                                              2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: các kiến thức về biến cố ngẫu nhiên và xác suất (các khái niệm cơ bản về xác suất, tính chất, công thức tính xác suất); Đại lượng ngẫu nhiên (khái niệm đại lượng ngẫu nhiên, quy luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên, các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên và một số quy luật phân phối thông dụng); lý thuyết mẫu (khái niệm mẫu, các số đặc trưng mẫu và bài toán ước lượng tham số).

14)       Giáo dục thể chất                                                                              5TC

      Bao gồm phần bắt buộc và phần tự chọn:

* Phần bắt buộc (3TC)

(1) Thể dục (1TC):

Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản trong công tác giáo dục thể chất (nhiệm vụ và chức năng của sinh viên, các hình thức giáo dục thể chất trong trường đại học; cấu trúc cơ bản của vận động thông qua một số bài thể dục cơ bản, giúp cho SV có được tư thế tác phong nhằm chuẩn mực hoá kỹ năng vận động và nâng cao thể lực.

(2) Điền kinh 1 (1TC) và Điền kinh 2 (1TC):

Nội dung học phần bao gồm: các kiến thức cơ bản trong môn chạy cự ly trung bình, cự ly ngắn và môn nhảy cao; phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài điền kinh.

* Phần tự chọn (2TC): SV chọn một trong các môn học sau (mỗi môn học bao gồm 2 học phần):

(1) Bóng chuyền 1 (1TC) và Bóng chuyền 2 (1TC):

Nội dung bao gồm: các kiến thức cơ bản về luật và phương pháp tổ chức thi đấu môn bóng chuyền; một số kỹ thuật cơ bản trong bóng chuyền nhằm chuẩn mực hoá kỹ năng vận động và tăng cường thể chất.

(2) Cầu lông 1(1TC) và Cầu lông 2 (1TC):

Nội dung bao gồm: các kiến thức về lịch sử ra đời và phát triển môn cầu lông trên thế giới và Việt Nam, tác dụng của tập luyện và thi đấu; kỹ thuật, chiến thuật trong thi đấu cầu lông. Luật và phương pháp tổ chức thi đấu, trọng tài môn cầu lông, giúp SV chuẩn mực hoá kỹ năng vận động và tăng cường thể chất.

(3) Bơi lội 1(1TC) và Bơi lội 2 (1TC):

Nội dung bao gồm: một số kiến thức và kỹ thuật cơ bản về bơi lội thông qua các bài tập, giúp SV chuẩn mực hoá kỹ năng vận động và tăng cường thể chất.

(4) Bóng rổ 1 (1TC) và Bóng rổ 2 (1TC):

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về môn bóng rổ thông qua các bài tập, giúp SV có được tư thế tác phong, chuẩn mực hoá kỹ năng vận động và tăng cường thể chất.

15)        Giáo dục Quốc phòng - An ninh                                                     8TC

          Bao gồm 3 học phần: Đường lối quân sự của Đảng; Công tác quốc phòng – an ninh và Quân sự chung, chiến thuật và kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK.

(1) Đường lối quân sự của Đảng (3TC):

          Nội dung học phần bao gồm: các kiến thức về Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quan đội và bảo vệ tổ quốc; Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và lưc lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, Nghệ thuật quân sự Việt Nam.

(2) Công tác quốc phòng – an ninh và Quân sự chung (2TC):

          Nội dung học phần bao gồm: các kiến thức về chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam và những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

(3) Quân sự chung, chiến thuật và kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (3TC):

          Nội dung học phần bao gồm: các kiến thức chung về quân sự phổ thông, những kỹ năng quân sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố lực lượng vũ trang nhân dân, sẵn sàng tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên và nghĩa vụ quân sự bảo vệ tổ quốc.

16)       Tài chính - Tiền tệ                                                                             3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản nhất về mối quan hệ kinh tế giữa các thực thể tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính. Giới thiệu cấu trúc, sự hoạt động của các khâu trong hệ thống tài chính như: tài chính Nhà nước, tài chính khu vực phi tài chính, tài chính của khu vực tài chính, tài chính các hộ gia đình và tài chính các tổ chức xã hội trong nền kinh tế thị trường mở.

17)       Kinh tế vi mô                                                                                      3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản giúp cho sinh viên hiểu và biết cách phân tích các vấn đề về sử dụng nguồn lực một cách tối ưu trong phạm vi từng đơn vị kinh tế. Ngoài ra, nội dung học phần còn bao gồm những kiến thức cơ bản làm nền tảng để nghiên cứu nhiều học phần khác như: kinh tế công cộng, kinh tế đầu tư, kinh tế quốc tế, kinh tế ngành...

18)       Kinh tế vĩ mô                                                                                      3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô, như: Đo lường tổng sản lu­ợng và mức giá của nền kinh tế; Mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: Các nhân tố quy định tăng trư­ởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn; Giới thiệu những t­ư tư­ởng chính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô; Lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; Giới thiệu các vấn đề kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại.

19)       Kinh tế tài nguyên và môi trường                                                  2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: các kiến thức cơ bản về kinh tế tài nguyên môi trường như: khái niệm kinh tế tài nguyên môi trường, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế tài nguyên môi trường; các vấn đề về kinh tế ô nhiễm: các loại chất ô nhiễm, phương pháp xác định mức ô nhiễm tối ưu, các công cụ kiểm soát ô nhiễm (côta ô nhiễm, trợ cấp, thuế Pigow, các biện pháp kinh tế giảm nhẹ ô nhiễm,...); phương pháp xác định mức khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo và không tái tạo; phương pháp phân tích lợi ích chi phí trong lựa chọn dự án kinh tế tài nguyên môi trường; phương pháp đánh giá tác động môi trường; phương pháp định giá tài nguyên môi trường; vấn đề thuế và phí môi trường.

20)       Nguyên lý thống kê kinh tế                                                                         2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: những lý luận về khoa học thống kê: Mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn gắn liền với những điều kiện về không gian và thời gian cụ thể. Trên cơ sở đó tập trung vào nghiên cứu quá trình tổ chức điều tra, tổng hợp số liệu, phân tích và dự đoán các hiện tượng kinh tế-xã hội.

21)       Quản trị kinh doanh                                                                                     2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Các kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh được trình bày trong 13 chương, sắp xếp theo trật tự các nội dung: các vấn đề mang tính khái lược, nhà quản trị, xây dựng doanh nghiệp, quản trị quá trình sản xuất, quản trị lao động, quản trị chất lượng, quản trị công nghệ, quản trị cung ứng nguyên vật liệu, quản trị tiêu thụ, quản trị tài chính, lĩnh vực tính toán, hiệu quả kinh doanh và quản trị sự thay đổi. Mọi nội dung đều được giải quyết trên cơ sở điều kiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay và hiện đại. Trên cơ sở các kiến thức được tiếp thu này, sinh viên chuyên ngành có kiến thức và cách thức tư duy cần thiết làm cơ sở tiếp tục đi sâu nghiên cứu các kiến thức chuyên sâu ở các môn học kỹ năng quản trị cụ thể khác.

22)       Hợp đồng kinh tế trong kinh doanh                                                      2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức căn bản về các loại hợp đồng kinh doanh trên phương diện lí luận và thực tiễn áp dụng, gồm có: Hợp đồng mua bán hàng hoá qua sở giao dịch, hợp đồng mua bán doanh nghiệp, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, hợp đồng dịch vụ pháp lí, hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng thành lập công ti, hợp đồng hợp tác kinh doanh.

23)       Kinh tế tài nguyên biển                                                                            2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những vấn đề như: Tài nguyên biển, Môi trường biển, Ô nhiễm môi trường biển, Bảo vệ môi trường biển, Phát triển bền vững kinh tế tài nguyên biển, Quản lý tổng hợp vùng ven biển. Học phần còn cung cấp những kiến thức thực tiễn về Kinh tế Tài nguyên Biển ở Việt Nam và một số quốc gia châu Á, thông qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế Tài nguyên Biển ở Việt Nam.

24)       Phương pháp nghiên cứu trong quản lý và kinh doanh                     2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Một số khái niệm cơ bản về khoa học, nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu khoa học, tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, nội dung các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong quản lý và kinh doanh, phương pháp tích luỹ tài liệu, xử lý và phân tích tài liệu bằng phương pháp thống kê và phương pháp toán kinh tế, phương pháp nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp đại học.

25)       Quản trị dự án đầu tư                                                                                   2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản trong phân tích và quản lý dự án đầu tư bao gồm ý nghĩa, mục tiêu và phương pháp phân tích từng nội dung, từng khâu của dự án đầu tư bao gồm: phương pháp tổ chức soạn thảo dự án, tổ chức thẩm định dự án, phân tích về phương diện kỹ thuật của dự án, tổ chức quản trị nhân sự cho dự án, phân tích tài chính dự án, phân tích hiệu quả môi trường và xã hội của dự án và công tác quản lý các dự án đầu tư.

26)       Thống kê doanh nghiệp                                                                                2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản về công tác thống kê tài nguyên và môi trường như các khái niệm, điều kiện vận dụng và phương pháp thống kê các chỉ tiêu về các loại tài nguyên (đất, nước, rừng…) và thống kê các yếu tố môi trường: thống kê về mức độ ô nhiễm, thống kê về lượng chất thải

27)       Nguyên lý định giá                                                                                        2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Một số phương pháp ước lượng giá trị bằng tiền của các tài nguyên tự nhiên. Các phương pháp này làm cơ sở cho các đánh giá chi phí - lợi ích của một dự án hay chính sách nào đó có liên quan hoặc tác động đến tài nguyên môi trường.

 

28)       Nguyên lý kế toán                                                                                         3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản về: Khái niệm, đối tượng, nguyên tắc, chức năng nhiệm vụ, vai trò của kế toán; Các phương pháp kế toán và việc vận dụng các phương pháp kế toán vào quá trình kế toán các hoạt động chủ yếu của một loại hình đơn vị cụ thể.

29)       Phân tích kinh doanh                                                                                  3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Hệ thống kiến thức về phương pháp phân tích tình hình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Các phương pháp phân tích này được áp dụng trực tiếp vào các loại doanh nghiệp để phân tích tìm ra nguyên nhân tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm giúp cho nhà quản trị, chủ sở hữu công ty và chủ nợ lường trước những khó khăn và thuận lợi của công ty, để từ đó đưa ra quyết định đúng đối với công ty.

30)       Kế toán công                                                                                                  3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức chuyên môn về công tác kế toán như: phương pháp hạch toán, trình tự hạch toán, tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, nguyên tắc kế toán, phương pháp ghi sổ và phương pháp lập báo cáo tài chính trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc tự trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp.

31)       Kế toán ngân hàng                                                                                        2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản về công tác tổ chức, thực hiện nghiệp vụ kế toán trong ngân hàng, chủ yếu tại các ngân hàng thương mại, cụ thể như: Tổ chức công tác kế toán trong hoạt động ngân hàng, Kế toán nghiệp vụ huy động vốn, kế toán các nghiệp vụ cho vay...

32)       Lý thuyết kiểm toán                                                                                                 3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức chuyên môn về công tác kiểm toán bao gồm tổng quan về kiểm toán (kiểm toán trong hệ thống quản lý, bản chất, chức năng và các loại hình kiểm toán); đối tượng và phương pháp kiểm toán; quy trình và nội dung kiểm toán.

33)       Hệ thống thông tin kế toán                                                              3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức để tổ chức việc đánh giá và kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện xử lý thủ công hoặc đã được tin học hóa.

34)       Kế toán máy                                                                                                   3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức về thiết lập và phân tích hệ thống thông tin của các chu trình kế toán, phương pháp sử dụng các phần mềm kế toán máy.

35)       Đạo đức nghề nghiệp                                                                                    2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Kiến thức về đạo đức kinh doanh (các chuẩn mực đạo đức kinh doanh, xây dựng đạo đức kinh doanh). Văn hóa doanh nghiệp (Biểu hiện và các dạng văn hoá doanh nghiệp, nhân tố tạo lập văn hoá doanh nghiệp, xây dựng văn hoá doanh nghiệp và văn hoá trong các hoạt động kinh doanh).

36)       Tiếng Anh chuyên ngành                                                                             3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng có liên quan đến chuyên ngành kế toán doanh nghiệp như kinh tế, marketing, tài chính và kế toán; đọc, dịch, viết, phân tích và lấy thông tin từ các tài liệu khác có liên quan đến chuyên ngành.

37)       Kế toán quản trị 1                                                                                         3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Các phương pháp thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin về kinh tế - tài chính cho các cấp quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (Trung tâm chi phí), từng công việc, từng sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận, lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn.

38)       Kế toán quản trị 2                                                                                         3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Các phương pháp thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin về kinh tế - tài chính cho các cấp quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, như: phân tích biến động chi phí, kế toán trách nhiệm, định giá bán sản phẩm… nhằm phục vụ cho việc điều hành, kiểm tra và ra các quyết định kinh tế.

39)       Kế toán tài chính 1                                                                                        4 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Kiến thức chuyên môn về kế toán tài chính doanh nghiệp bao gồm lập chứng từ, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp nội dung và phương pháp kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và lập hệ thống báo cáo tài chính. Ngoài ra, học phần còn bao gồm những kiến thức về kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ và dụng cụ, chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận.

40)       Kế toán tài chính 2                                                                                        3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Các nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả, các nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại trong nước, hoạt động xuất nhập khẩu, kế toán nguồn vốn chủ sở hữu, phương pháp lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.

41)       Phân tích báo cáo tài chính                                                                         2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức để có thể lập và phân tích các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ngoài ra môn học còn cung cấp cho sinh viên những kiến thức liên quan đến việc phân tích các hoạt động đầu tư; phân tích các hoạt động tài trợ và chính sách phân phối; phân tích khả năng sinh lợi; phân tích tình hình tín dụng; phân tích và định giá vốn cổ phần.

42)       Kiểm toán tài chính                                                                                      3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Đối tượng, phương pháp, trình tự kiểm toán tài chính. Bên cạnh đó còn bao gồm phương pháp thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm toán; cách lập một báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.

43)       Thực hành nghề nghiệp                                                                                4 TC

          Mục đích quan trọng của quá trình thực tập môn học giúp sinh viên hiểu biết thực tế công tác kế toán trong các tổ chức kinh tế (gắn liền với điều kiện hoạt động kinh doanh của đơn vị về quy mô, đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý...); Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, nhằm giúp sinh viên củng cố được các học phần lý thuyết đã được nghiên cứu và xử lý thành thạo các tình huống nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp. Quá trình thực tập còn tạo điều kiện để sinh viên cập nhật, bồi dưỡng thêm về các kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội, rèn luyện phong cách làm việc khoa học... hiểu được công việc của một người làm kế toán.

44)       Tài chính doanh nghiệp                                                                                3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản về tài chính doanh nghiệp bao gồm: những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp, vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, tài trợ dài hạn và quản lý chi phí sản xuất, kết quả kinh doanh và phân phối kết quả; nắm được phương pháp tính và phân tích các chỉ tiêu phân tích tài chính, thẩm định các dự án đầu tư qua các chỉ tiêu như NPV, IRR...

45)       Kế toán quốc tế                                                                                              3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Kiến thức về các nghiệp vụ kế toán trong hoạt động thương mại quốc tế. Cụ thể học phần cung cấp các nội dung cơ bản sau: các mô hình kế toán trên thế giới; đặc điểm kế toán Mỹ; kế toán tài sản ngắn hạn; kế toán hàng tồn kho; kế toán tài sản cố định; kế toán nợ phải trả; kế toán các hoạt động mua bán trong công ty thương mại.

46)       Thương mại điện tử                                                                                       2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức, sự hiểu biết về công nghệ Internet, các mô hình thương mại điện tử và khám phá các ứng dụng của thương mại điện tử trong kinh doanh và trong quản lý kinh tế.

47)       Kế toán chi phí                                                                                               2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng, nội dung và phương pháp của kế toán chi phí, về phân loại chi phí, quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo 3 mô hình: kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính và mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức.

48)       Thuế và kế toán thuế                                                                                    3 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Một hệ thống những kiến thức cơ bản về một số luật thuế phổ biến của Việt Nam và rèn luyện một số kỹ năng thực tiễn về nghiệp vụ kế toán thuế cho người học. 

 

49)       Kiểm toán hoạt động                                                                                    4 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức về khái niệm kiểm toán hoạt động; đặc điểm của chức năng kiểm toán và ứng dụng phương pháp kiểm toán trong kiểm toán hoạt động; nội dung và quy trình kiểm toán tương ứng với từng nghiệp vụ cụ thể như kiểm toán nghiệp vụ quỹ, kiểm toán nghiệp vụ thanh toán, kiểm toán nghiệp vụ vật tư, kiểm toán các nghiệp vụ của quá trình kinh doanh, kiểm toán nghiệp vụ tạo vốn...

50)       Kiểm toán môi trường                                                                                  2 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Những kiến thức cơ bản về kiểm toán và kiểm toán môi trường, phương pháp kiểm toán môi trường và quy trình thực hiện kiểm toán chất thải.

51)       Thực tập tốt nghiệp                                                                                       6 TC

          Nội dung học phần bao gồm: Sinh viên đi thực tập tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế về các nội dung kiến thức đã được học như: kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính, qua đó sinh viên có định hướng về đề tài khóa luận. 

52)       Khóa luận tốt nghiệp                                                                                    6 TC

        Nội dung: thực hiện theo yêu cầu của Khoa, Bộ môn và giảng viên hướng dẫn.

53)       Mô phỏng nghiệp vụ kiểm toán                                                                  3 TC

        Nội dung được đề cập trong học phần bao gồm: Hướng dẫn thực hành các nghiệp vụ kiểm toán trên cơ sở vận dụng hệ thống kiến thức lý thuyết đã được học và chế độ kế toán, kiểm toán của Việt Nam và Quốc tế hiện hành; Giới thiệu các văn bản pháp luật về kiểm toán, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Quốc tế hiện hành.

54)       Hệ thống chuẩn mực kiểm toán                                                                 3TC

        Nội dung được đề cập trong học phần bao gồm: Khái quát đặc điểm, ý nghĩa và quá trình hình thành và phát triển của chuẩn mực kiểm toán các giai đoạn; Các quy định về tổ chức ban hành nguyên tắc xây dựng, quy trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Quốc tế và Việt Nam; Giới thiệu một số chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Quốc tế.

55)       Mô phỏng nghiệp vụ kế toán                                                                       3 TC

        Nội dung được đề cập trong học phần bao gồm: Hướng dẫn thực hành chuyên môn trên cơ sở vận dụng hệ thống kiến thức lý thuyết đã được học và chế độ kế toán hiện hành; Giới thiệu các văn bản pháp luật về kế toán, các chuẩn mực kế toán của Quốc tế và Việt Nam hiện hành.

56)       Hệ thống chuẩn mực kế toán                                                                      3 TC

        Nội dung được đề cập trong học phần bao gồm: Khái quát đặc điểm, quá trình hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán của Việt Nam và một số nước trên thế giới; Giới thiếu một số chuẩn mực kế toán Việt Nam cơ bản giúp người học định hướng đúng trong quá trình thực hành nghề nghiệp kế toán.

 

3.5. Hướng dẫn thực hiện chương trình

-       Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 50÷80 giờ thực tập; tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

-       Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển đổi sang thang điểm chữ theo quy định.

-       Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác có lớp (nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ).

-       Khối lượng học tập mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ (Trừ học kỳ cuối khóa) là không dưới 14TC đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường và 10÷14TC đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng  học lực yếu. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của học phần và trình tự học tập của chương trình.

 

Ngày 05/07/2016
 
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 
Ý kiến của bạn
Họ và tên *
Điện thoại Email :
Địa chỉ *
Nội dung *

 Tác nghiệp